Thái Lan nhập khẩu gì từ Việt Nam 2025 ?
Thái Lan nhập khẩu gì từ Việt Nam 2025 ?
0
Nhận xét
| 16/03/2026
Trong 8 tháng đầu năm 2025, dữ liệu từ TradeInt ghi nhận Thái Lan đã nhập khẩu 7,02 tỷ USD hàng hóa từ Việt Nam, trải rộng từ thiết bị điện, máy móc, nhiên liệu đến thực phẩm chế biến. Bức tranh thương mại song phương cho thấy những nhóm hàng đang tăng trưởng mạnh, đâu là mặt hàng giữ vai trò chủ lực và đâu là lĩnh vực Việt Nam đang mở rộng thị phần tại Thái Lan.
Nếu bạn muốn nắm rõ các xu hướng này để nâng cao chiến lược xuất – nhập khẩu, hãy khám phá toàn bộ phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.
Thái Lan nhập khẩu gì từ Việt Nam? Phân tích mới & chi tiết nhất
Trong 8 tháng đầu năm 2025, Việt Nam nhập khẩu 7,02 tỷ USD hàng hóa từ Thái Lan, chủ yếu tập trung vào các nhóm máy móc, linh kiện điện tử, nhiên liệu và thực phẩm chế biến.
Dữ liệu từ TradeInt cho thấy Việt Nam phụ thuộc mạnh vào nhóm thiết bị điện mã HS 85, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch. Bên cạnh đó, các ngành thép, nhựa, giày dép, thiết bị quang học và ô tô cũng ghi nhận mức nhập khẩu đáng kể từ thị trường Thái Lan.
Danh sách các mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan sang Việt Nam:
- HS 85 – 2.99 tỷ USD: Máy móc điện, thiết bị điện, máy ghi hình và các linh kiện.
- HS 84 – 582.36 triệu USD: Máy móc cơ khí, nồi hơi, thiết bị công nghiệp.
- HS 27 – 341.05 triệu USD: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm tinh chế.
- HS 21 – 273.99 triệu USD: Thực phẩm chế biến, hàng tiêu dùng đóng gói.
- HS 87 – 250.18 triệu USD: Xe cộ và phụ tùng (ngoại trừ phương tiện đường ray).
- HS 64 – 182.88 triệu USD: Giày dép và phụ kiện giày dép.
| Thái Lan nhập khẩu gì từ Việt Nam? (T1/2025 – T8/2025) | ||||
| # | Mặt hàng (HS Code) | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
| 1 | 85 – Máy móc điện, thiết bị điện, máy ghi/ghi hình… và phụ tùng | 2,986,921,594.46 | 42.54% | 516,699,762 |
| 2 | 84 – Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy móc thiết bị cơ khí | 582,358,289.97 | 8.29% | 58,635,416 |
| 3 | 27 – Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng, sáp khoáng… | 341,048,139.26 | 4.86% | 601,774,115 |
| 4 | 21 – Thực phẩm chế biến khác (Miscellaneous food) | 273,992,716.77 | 3.90% | 66,756,338 |
| 5 | 87 – Xe cộ và phụ tùng (trừ tàu điện, đường ray) | 250,183,098.19 | 3.56% | 15,017,856 |
| 6 | 64 – Giày dép và các bộ phận của giày dép | 182,880,999.61 | 2.60% | 6,427,123 |
| 7 | 90 – Dụng cụ, thiết bị quang học, đo lường, y tế, chính xác… | 173,816,423.09 | 2.48% | 48,321,530 |
| 8 | 72 – Thép | 167,303,475.88 | 2.38% | 215,754,952 |
| 9 | 39 – Nhựa và các sản phẩm từ nhựa | 153,761,091.80 | 2.19% | 69,498,213 |
| 10 | 03 – Cá, giáp xác, động vật thủy sinh khác | 126,913,390.63 | 1.81% | 49,725,423 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt | ||||
Trong bối cảnh các nhóm hàng biến động liên tục theo nhu cầu thị trường và chuỗi cung ứng khu vực, doanh nghiệp XNK cần phải đưa ra những quyết định mang tính chiến lược nhưng phải đảm bảo độ chính xác, đáng tin cậy từ thị trường và đủ nhanh để đi trước đối thủ.
Nhờ đó, doanh nghiệp có thể:
- Xác định đúng đối tác dựa trên dữ liệu giao dịch thực tế, không phải phỏng đoán.
- Theo dõi biến động thị trường, nhận biết mặt hàng nào đang tăng – giảm để điều chỉnh chiến lược kịp thời.
- Đánh giá rủi ro giao dịch thông qua lịch sử vận đơn, nguồn hàng và mức độ tin cậy của từng doanh nghiệp.
- Tối ưu giá và chuỗi cung ứng bằng các bảng phân tích xu hướng thị trường theo thời gian thực.
1. Thiết bị điện & đồ điện - 2.99 tỷ USD
Theo TradeInt, từ tháng 1/2025 đến tháng 8/2025, Thái Lan nhập khẩu 2.99 tỷ USD gía trị thiết bị điện và đồ điện từ Việt Nam, với mặt hàng nổi bật là vi mạch, điện thoại – thiết bị mạng, màn hình, bảng điều khiển và các linh kiện điện tử chuyên dụng.
Danh sách mặt hàng nhập khẩu chính cho nhóm thiết bị điện & đồ điện từ Việt Nam sang Thái Lan:
- HS 8542 – 1.13 tỷ USD: Vi mạch điện tử, chip tích hợp dùng cho thiết bị công nghệ cao.
- HS 8517 – 732.9 triệu USD: Điện thoại, thiết bị mạng và thiết bị truyền dữ liệu.
- HS 8528 – 164.94 triệu USD: Màn hình, máy chiếu và thiết bị hiển thị (không gồm TV).
- HS 8531 – 161.18 triệu USD: Thiết bị âm thanh cảnh báo, bảng điều khiển, đèn báo tín hiệu.
- HS 8544 – 112.75 triệu USD: Dây điện, cáp cách điện, cáp đồng trục dùng trong hạ tầng và công nghiệp.
- HS 8504 – 102.73 triệu USD: Máy biến áp, bộ chỉnh lưu và bộ chuyển đổi điện năng.
| Thái Lan Nhập Khẩu Thiết Bị Điện & Đồ Điện Từ Việt Nam (T1/2025 – T8/2025) | ||||
| # | Mặt hàng (HS Code) | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
| 1 | 8542 – Vi mạch, ICs | 1,126,202,616.45 | 37.70% | 24,905,675 |
| 2 | 8517 – Điện thoại và thiết bị mạng, truyền dữ liệu | 732,903,123.17 | 24.54% | 3,569,545 |
| 3 | 8528 – Màn hình, máy chiếu, thiết bị hiển thị (không gồm TV) | 164,936,685.71 | 5.52% | 904,310 |
| 4 | 8531 – Thiết bị âm thanh/ tín hiệu cảnh báo, bảng hiển thị | 161,177,305.68 | 5.40% | 5,434,034 |
| 5 | 8544 – Dây điện, cáp cách điện, cáp đồng trục | 112,745,810.53 | 3.77% | 4,256,664 |
| 6 | 8504 – Máy biến áp, bộ chỉnh lưu, bộ chuyển đổi tĩnh | 102,727,170.37 | 3.44% | 304,664,483 |
| 7 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 98,819,313.31 | 3.31% | 317,962 |
| 8 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 77,962,628.37 | 2.61% | 4,675,063 |
| 9 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 58,894,759.52 | 1.97% | 851,716 |
| 10 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 56,762,172.69 | 1.90% | 948,611 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt | ||||
Thị trường thiết bị điện và đồ điện mà Thái Lan nhập từ Việt Nam đang phát triển rõ rệt, với nhóm hàng công nghệ cao giữ vai trò dẫn dắt.
Nhóm hàng dẫn đầu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với kim ngạch 475 triệu USD, tăng 106% so với cùng kỳ. Mức tăng mạnh này đến từ việc các doanh nghiệp FDI mở rộng nhà máy lắp ráp linh kiện công nghệ cao tại Việt Nam, trong khi Thái Lan lại có nhu cầu lớn về linh kiện để sản xuất thiết bị điện tử trong nước.
Các mặt hàng điện thoại và linh kiện đạt 456,2 triệu USD, dù tăng trưởng không mạnh như nhóm điện tử, nhưng vẫn duy trì vị trí quan trọng trong cấu trúc nhập khẩu của Thái Lan.
Ở nhóm máy móc, thiết bị và phụ tùng, kim ngạch đạt 607,3 triệu USD và tăng 6,7%, cho thấy nhu cầu về linh kiện lắp ráp, bảo trì và thay thế tại Thái Lan tiếp tục tăng đều đặn.
Ở chiều nhập khẩu của Việt Nam, Thái Lan cũng đẩy mạnh cung ứng sản phẩm công nghệ với kim ngạch 982,6 triệu USD, tăng 39,7%, cho thấy thị trường Thái Lan vẫn giữ sức cạnh tranh lớn.
Nhìn tổng thể, nhóm hàng thiết bị điện – điện tử đang là động lực tăng trưởng chính trong thương mại song phương, nhưng việc nhập khẩu của Việt Nam tăng nhanh hơn xuất khẩu đang khiến thâm hụt thương mại mở rộng, đặt ra yêu cầu về nâng năng lực sản xuất và giá trị gia tăng cho ngành công nghệ trong nước.
2. Máy móc & Thiết bị cơ khí - 582.36 triệu USD
Thái Lan nhập khẩu những loại máy móc và thiết bị gì từ Việt Nam?
Thái Lan nhập khẩu 582.36 triệu USD giá trị cho mặt hàng máy móc và thiết bị cơ khí từ Việt Nam, chủ yếu gồm máy xử lý dữ liệu, máy in, máy bơm, động cơ đốt trong và các loại van – phụ tùng công nghiệp, dữ liệu từ TradeInt cho thấy trong khoảng 8 tháng đầu năm 2025.
Danh sách mặt hàng nhập khẩu chính cho nhóm máy móc & thiết bị cơ khí từ Việt Nam sang Thái Lan:
- HS 8471 – 159.84 triệu USD: Máy xử lý dữ liệu tự động và thiết bị ngoại vi dùng trong điện tử – văn phòng.
- HS 8443 – 82.26 triệu USD: Máy in, photocopy, fax và phụ tùng phục vụ hoạt động in ấn – văn phòng.
- HS 8414 – 74.43 triệu USD: Máy bơm khí, quạt, thiết bị thông gió cho sản xuất và công nghiệp.
- HS 8407 – 61.44 triệu USD: Động cơ đốt trong piston dùng cho thiết bị cơ giới.
- HS 8481 – 42.05 triệu USD: Van, vòi, khóa điều áp dùng trong hệ thống ống và nồi hơi.
- HS 8473 – 40.94 triệu USD: Phụ tùng và linh kiện của các máy thuộc nhóm 84.69–84.72.
| Thái Lan Nhập Khẩu Máy Móc & Thiết Bị Cơ Khí Từ Việt Nam (T1/2025 – T8/2025) | ||||
| # | Mặt hàng (HS Code) | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
| 1 | 8471 – Máy xử lý dữ liệu tự động & thiết bị ngoại vi | 159,843,977.26 | 27.45% | 3,460,966 |
| 2 | 8443 – Máy in, máy photocopy, máy fax, phụ tùng | 82,256,197.77 | 14.12% | 2,006,407 |
| 3 | 8414 – Máy bơm khí, bơm chân không, quạt, thiết bị thông gió | 74,426,011.66 | 12.78% | 18,463,767 |
| 4 | 8407 – Động cơ đốt trong piston đánh lửa | 61,437,039.08 | 10.55% | 163,445 |
| 5 | 8481 – Van, vòi, khóa điều áp cho hệ thống ống & nồi hơi | 42,050,614.34 | 7.22% | 1,264,615 |
| 6 | 8473 – Phụ tùng & bộ phận của máy thuộc nhóm 84.69–84.72 | 40,937,964.10 | 7.03% | 649,127 |
| 7 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 19,521,203.05 | 3.35% | 21,586,195 |
| 8 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 19,067,613.67 | 3.27% | 2,623,659 |
| 9 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 16,169,493.72 | 2.78% | 656,172 |
| 10 | Xem dữ liệu trên TradeInt | 11,082,946.46 | 1.90% | 49,805 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt | ||||
Thị trường máy móc và thiết bị cơ khí mà Thái Lan nhập từ Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, cho thấy đây vẫn là một trong những nhóm hàng có sức cạnh tranh tốt nhất của Việt Nam trong thương mại song phương.
Với kim ngạch đạt 607,3 triệu USD chỉ trong 7 tháng và đạt 1,04 tỷ USD trong năm 2024, nhóm máy móc – thiết bị – dụng cụ – phụ tùng là mặt hàng hiếm hoi vượt mốc một tỷ USD khi xuất khẩu sang Thái Lan. Mức tăng trưởng 2,7% của năm 2024 tuy không quá đột phá nhưng lại phản ánh nhu cầu bền vững của ngành công nghiệp Thái Lan đối với nguồn cung từ Việt Nam.
Cơ cấu hàng hóa thuộc nhóm này khá rộng, bao gồm máy công nghiệp, máy nông nghiệp, thiết bị sản xuất, linh kiện cơ khí và các loại phụ tùng thay thế. Sự đa dạng này giúp hàng Việt Nam đáp ứng được nhiều phân khúc nhu cầu từ sản xuất, chế tạo đến bảo trì và lắp ráp.
So với các nhóm hàng khác, máy móc và thiết bị cơ khí thể hiện ưu thế rõ ở tính ổn định. Đặc biệt, việc Thái Lan tiếp tục mở rộng các ngành sản xuất có sử dụng máy móc nhập khẩu – như chế biến thực phẩm, điện tử, ô tô, thiết bị tiêu dùng – khiến nhu cầu nhập khẩu phụ tùng và máy chuyên dụng duy trì ở mức cao.
3. Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm tinh chế - 341.05 triệu USD
Dữ liệu từ TradeInt cho biết, trong 8 tháng đầu năm 2025, Thái Lan nhập khẩu nhiên liệu khoáng và các sản phẩm tinh chế từ Việt Nam, chủ yếu là dầu thô, dầu tinh chế và khí hydrocacbon. Các mặt hàng nhập khẩu cụ thể bao gồm:
- HS 2709 – 320.43 triệu USD: Dầu thô và dầu chiết xuất từ khoáng bitum, phục vụ lọc hóa dầu và sản xuất năng lượng.
- HS 2710 – 9.80 triệu USD: Dầu tinh chế và sản phẩm từ dầu mỏ dùng cho công nghiệp và vận tải.
- HS 2711 – 6.76 triệu USD: Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và khí hydrocacbon cho tiêu dùng và sản xuất.
- HS 2701 – 3.83 triệu USD: Than và nhiên liệu rắn phục vụ nhu cầu năng lượng bổ sung.
- HS 2712 – 0.24 triệu USD: Parafin và sáp công nghiệp dùng trong sản xuất hóa chất và vật liệu.
| Thái Lan Nhập Khẩu Nhiên Liệu Khoáng & Dầu Khoáng Từ Việt Nam (T1/2025 – T8/2025) | ||||
| # | Mặt hàng (HS Code) | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
| 1 | 2709 – Dầu thô và dầu chiết xuất từ khoáng bitum | 320,427,109.07 | 93.95% | 570,193,064 |
| 2 | 2710 – Dầu tinh chế, sản phẩm từ dầu mỏ (không gồm dầu thô) | 9,796,276.59 | 2.87% | 3,985,049 |
| 3 | 2711 – Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) & khí hydrocacbon | 6,759,091.18 | 1.98% | 9,343,796 |
| 4 | 2701 – Than, briquettes & nhiên liệu rắn tương tự | 3,827,383.07 | 1.12% | 18,053,985 |
| 5 | 2712 – Parafin, sáp vi tinh thể, ozokerite, sáp tổng hợp | 238,205.30 | 0.07% | 198,204 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt | ||||
Thị trường nhiên liệu khoáng và dầu khoáng mà Thái Lan nhập khẩu từ Việt Nam đang có dấu hiệu giảm tốc do sự kết hợp giữa biến động giá dầu, nhu cầu suy yếu và chính sách dự trữ thận trọng hơn từ phía Thái Lan. Trong nửa đầu năm 2025, lượng dầu thô Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan giảm đáng kể, phản ánh sự co lại của hoạt động lọc – hóa dầu nội địa và mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn so với cùng kỳ năm trước.
Tờ báo CafeF cho biết:
- Thái Lan nhập hơn 449 nghìn tấn dầu thô từ Việt Nam, nhưng giảm 23% về lượng và 36% về trị giá.
- Giá xuất khẩu giảm mạnh 17%, xuống mức bình quân 576 USD/tấn.
Sự sụt giảm này diễn ra trong bối cảnh Thái Lan chỉ có khoảng 404 triệu thùng dầu dự trữ – thấp hơn nhiều so với nhu cầu tiêu thụ ước tính 550 triệu thùng/năm.
Điều này buộc Thái Lan vẫn phải nhập khẩu dầu thô, nhưng điều chỉnh linh hoạt theo chu kỳ giá quốc tế để giảm rủi ro.
- Giá dầu thế giới biến động mạnh khiến nhiều lô hàng xuất khẩu của Việt Nam gặp khó khăn trong đàm phán và vận chuyển.
- Nhu cầu tại các thị trường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan có xu hướng chững lại, làm giảm tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô.
Ở chiều cung, Việt Nam dù có trữ lượng khoảng 4,4 tỷ thùng và lịch sử khai thác lâu năm, vẫn phải nhập khẩu dầu do sự không tương thích giữa chủng loại dầu trong nước và công nghệ của hai nhà máy lọc dầu hiện có.
Điều này khiến chiến lược xuất – nhập dầu của Việt Nam phức tạp hơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong lựa chọn nguồn, điều chỉnh tồn kho và chốt giá trong bối cảnh giá dầu năm 2025 được dự báo dao động quanh 75–85 USD/thùng.
4. Thực phẩm chế biến, hàng tiêu dùng đóng gói - 273.99 triệu USD
Theo dữ liệu TradeInt, từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2025, Thái Lan nhập khẩu 273.99 triệu USD giá trị thực phẩm chế biến và hàng tiêu dùng đóng gói từ Việt Nam. Nhu cầu tập trung vào cốt cà phê – trà, thực phẩm pha chế nhanh, men thực phẩm và gia vị, cho thấy thị trường ưu tiên các sản phẩm tiện lợi và dễ tiêu thụ.
Danh sách mặt hàng nhập khẩu chính:
- HS 2101 – 188.51 triệu USD: Cốt cà phê, trà và các sản phẩm chiết xuất dùng cho chế biến đồ uống.
- HS 2106 – 81.95 triệu USD: Thực phẩm pha chế và sản phẩm ăn liền không nằm trong mã phân loại khác.
- HS 2102 – 1.88 triệu USD: Men thực phẩm, vi sinh và bột nở dùng trong sản xuất bánh và đồ ăn nhanh.
- HS 2103 – 1.65 triệu USD: Gia vị, nước sốt và hỗn hợp mù tạt phục vụ chế biến thực phẩm và dịch vụ ăn uống.
| Thái Lan Nhập Khẩu Thực Phẩm Chế Biến & Hàng Tiêu Dùng Đóng Gói Từ Việt Nam (T1/2025 – T8/2025) | ||||
| # | Mặt hàng (HS Code) | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
| 1 | 2101 – Cốt cô đặc cà phê, trà; các sản phẩm từ cà phê & trà | 188,510,385.93 | 68.80% | 16,364,306 |
| 2 | 2106 – Thực phẩm khác (không được liệt kê ở mã khác) | 81,946,218.21 | 29.91% | 47,213,682 |
| 3 | 2102 – Men (hoạt tính/không hoạt tính); bột nở; vi sinh đơn bào | 1,884,700.70 | 0.69% | 1,447,000 |
| 4 | 2103 – Gia vị, nước sốt, hỗn hợp gia vị; mù tạt | 1,651,184.93 | 0.60% | 1,731,334 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt | ||||
Thái Lan nhập khẩu gì từ Việt Nam?
Thị trường thực phẩm chế biến mà Thái Lan nhập khẩu từ Việt Nam mang tính bổ sung nguồn cung, đặc biệt trong các nhóm thủy sản và sản phẩm tiện lợi phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa lẫn ngành chế biến. Việt Nam trở thành một lựa chọn phù hợp nhờ nguồn nguyên liệu dồi dào, chi phí cạnh tranh và năng lực chế biến ngày càng cải thiện.
- Thủy sản đông lạnh như tôm, cá tra, cá basa tiếp tục là nhóm hàng xuất khẩu ổn định sang Thái Lan, đóng vai trò đáp ứng nguồn cung nguyên liệu cho nhiều doanh nghiệp chế biến nước này.
- Hải sản chế biến như cá hộp, tôm chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhanh, giúp Thái Lan giảm phụ thuộc vào các nguồn nhập khẩu xa hơn.
Dù không phải nhóm hàng chủ lực, thực phẩm ăn liền của Việt Nam — từ phở, miến, cháo ăn liền đến bánh kẹo — vẫn có cơ hội tăng trưởng nhờ xu hướng tiêu dùng tiện lợi đang mở rộng.
Tuy nhiên, rào cản kỹ thuật của Thái Lan khá cao, yêu cầu doanh nghiệp Việt phải thích ứng tốt với các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, nhãn mác và bao bì.
- Quy định nhập khẩu nghiêm ngặt: giấy phép FDA Thái Lan, chứng nhận sản xuất, bảng thông số kỹ thuật, thành phần 100%, kiểm nghiệm nếu ghi nhãn đặc biệt.
- Yêu cầu cao về bao bì và phát triển xanh, đặc biệt trong nhóm nông sản và sản phẩm tươi.
Ngoài ra, để đưa hàng vào hệ thống bán lẻ Thái Lan, nhà cung cấp phải trải qua quy trình gồm nhiều bước: duyệt hồ sơ, đàm phán – ký hợp đồng, tạo dữ liệu nhà cung cấp, đặt hàng – giao hàng và cuối cùng là thanh toán.
Điều này tạo nên một “rào cản mềm” yêu cầu doanh nghiệp Việt cần chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ, giá cả và năng lực cung ứng.
5. Xe cộ và phụ tùng - 250.18 triệu USD
Dữ liệu TradeInt cho thấy Thái Lan nhập khẩu 250.18 triệu USD xe cộ và phụ tùng từ Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2025. Nhu cầu nổi bật nhất tập trung vào xe máy, phụ tùng ô tô – xe máy và linh kiện cơ khí, phản ánh thị trường Thái Lan ưu tiên nguồn cung linh kiện lắp ráp và tiêu dùng di chuyển cá nhân.
Danh sách mặt hàng nhập khẩu chính
- HS 8711 – 98.68 triệu USD: Xe máy và xe đạp gắn động cơ phục vụ nhu cầu di chuyển cá nhân và phân khúc phổ thông.
- HS 8708 – 69.05 triệu USD: Phụ tùng và linh kiện cho xe cơ giới dùng trong bảo dưỡng và lắp ráp.
- HS 8714 – 66.88 triệu USD: Phụ tùng xe đạp, xe máy và phương tiện nhóm 87.11–87.13 cho sửa chữa và thay thế.
- HS 8703 – 13.61 triệu USD: Xe chở người, gồm xe du lịch và xe chuyên dụng.
- HS 8716 – 1.67 triệu USD: Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc và xe kéo không tự hành dùng cho vận chuyển hàng hóa.
| Thái Lan Nhập Khẩu Xe Cộ & Phụ Tùng Từ Việt Nam (T1/2025 – T8/2025) | ||||
| # | Mặt hàng (HS Code) | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
| 1 | 8711 – Xe máy, xe máy hai mục đích & xe đạp có gắn động cơ | 98,677,678.66 | 39.44% | 494,161 |
| 2 | 8708 – Phụ tùng và bộ phận của xe cơ giới thuộc nhóm 87.01–87.05 | 69,054,419.42 | 27.60% | 7,008,891 |
| 3 | 8714 – Phụ tùng xe đạp, xe máy & phương tiện nhóm 87.11–87.13 | 66,875,679.42 | 26.73% | 6,240,620 |
| 4 | 8703 – Xe chở người (trừ xe thuộc nhóm 87.02), gồm xe du lịch & xe đua | 13,609,059.92 | 5.44% | 427 |
| 5 | 8716 – Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc và xe không tự hành khác | 1,670,969.00 | 0.67% | 1,273,649 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt | ||||
Thị trường Thái Lan nhập khẩu xe cộ và phụ tùng từ Việt Nam đang mở ra một hướng phát triển mới khi các doanh nghiệp sản xuất trong nước ngày càng nâng cao năng lực công nghệ, chuẩn hóa theo tiêu chuẩn khu vực và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng ASEAN.
Việc nhiều dòng xe thương mại, xe du lịch và phụ tùng cơ khí của Việt Nam xuất sang Thái Lan cho thấy khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã vượt ra khỏi thị trường nội địa.
- Thaco đã xuất khẩu xe bus cao cấp Mercedes-Benz và nhiều lô xe Kia Grand Carnival, với kế hoạch đạt 560 xe chỉ trong một năm.
- Hyundai Thành Công đưa mẫu SUV Hyundai Palisade sang Thái Lan, nằm trong chiến lược xuất khẩu hơn 4.000 xe trong giai đoạn 2024–2025.
- Kim Long Motor ký hợp đồng lớn cung cấp 3.000 xe buýt/năm (bao gồm xe buýt điện EV và xe buýt động cơ Yuchai), đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc đưa sản phẩm Việt Nam vào hệ thống vận tải Thái Lan.
Khi các doanh nghiệp như Thaco, Hyundai TC hay Kim Long Motor thành công trong việc mở rộng xuất khẩu xe và phụ tùng sang Thái Lan, một trong những chiến lược chính là tìm đúng người mua và xác minh đối tác. Dù là xe buýt, SUV hay phụ tùng cơ khí, mọi giao dịch đều cần biết rõ:
- đối tác có thật sự tồn tại không,
- họ đã nhập mặt hàng gì trước đây,
- tần suất giao dịch ra sao,
- và có rủi ro nào trong lịch sử vận đơn.
Bên cạnh xe nguyên chiếc, phụ tùng và linh kiện tiếp tục là nhóm hàng có kim ngạch cao và tăng trưởng ổn định, theo TTWTO VCCI:
- Phụ tùng máy móc và thiết bị đạt 1,04 tỷ USD, là nhóm xuất khẩu lớn nhất sang Thái Lan.
- Phương tiện vận tải và phụ tùng khác đạt 580 triệu USD, phản ánh nhu cầu lớn trong bảo dưỡng – lắp ráp.
Xu hướng chung cho thấy Thái Lan nhập khẩu từ Việt Nam không chỉ vì yếu tố giá rẻ mà còn bởi chất lượng sản phẩm ngày càng cải thiện, khả năng tùy chỉnh theo tiêu chuẩn kỹ thuật Thái Lan và chu kỳ đổi mới phương tiện của quốc gia này.
Đây là nền tảng quan trọng để Việt Nam mở rộng thị phần xe cộ và phụ tùng tại ASEAN, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu xe thương mại và linh kiện bảo trì tại Thái Lan luôn ở mức cao.
Kết luận
Từ tháng 1/2025 đến tháng 8/2025, dữ liệu từ TradeInt cho thấy Thái Lan nhập khẩu nhiều nhóm hàng quan trọng từ Việt Nam, nổi bật nhất là máy móc – thiết bị điện (HS 85), máy móc cơ khí (HS 84), nhiên liệu khoáng (HS 27), thực phẩm chế biến (HS 21), xe cộ & phụ tùng (HS 87) và giày dép (HS 64). Các nhóm hàng này phản ánh lợi thế sản xuất của Việt Nam trong điện tử, cơ khí, nông sản – thủy sản và công nghiệp nhẹ.
📌 📌 FASTLINK TRANSPORT - Fast to connect, Linked to succeed 📌 📌
☎ Hotline: 0865599165 (Zalo)
📩 Email: ops@fastlinklogistics.vn
🌐 Website: https://www.FastLinkLogistics.vn/
🏚 Địa chỉ: Block A, Phòng SH01, Tầng Trệt, LuxGarden Building, 370 Nguyễn Văn Quỳ, P. Phú Thuận, Tp.HCM, Việt Nam
Chia sẻ:

Nhận xét
Đăng nhận xét